Công cụ

Lịch nộp thuế 2026

Lịch nộp thuế 2026

Các mốc kê khai và nộp thuế quan trọng cho HKD và DN

Căn cứ pháp lý trên trang đang được cập nhật

Từ 01/07/2026, Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 thay Luật 38/2019, và Thông tư 89/2026/TT-BTC thay Thông tư 80/2021. Kỳ tính thuế và thời hạn nộp hồ sơ hiện quy định tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP (Điều 9–10). Các số điều ghi bên dưới vẫn theo văn bản cũ — hãy đối chiếu với văn bản hiện hành hoặc hỏi kế toán trước khi dựa vào một mốc cụ thể.

Lưu ý quan trọng năm 2026

  • Thuế khoán bị bãi bỏ — HKD phải tự kê khai theo quý (NQ 198/2025 Đ10 K6)
  • Lệ phí môn bài bị bãi bỏ — không còn nộp hàng năm (NQ 198/2025 Đ10 K7)
  • DT cả năm ≤ 1 tỷ → miễn cả GTGT và TNCN (NĐ 141/2026/NĐ-CP nâng ngưỡng từ 500tr)
  • Thời hạn nộp thuế = Thời hạn nộp tờ khai (Luật QLT 38/2019 Đ55 K1)

Các mốc thời gian

30/01/2026Đã qua
HKDDN

Khai & nộp thuế GTGT, TNCN quý IV/2025

Hạn cuối nộp tờ khai thuế GTGT và TNCN của quý IV/2025. Đồng thời nộp thuế phải nộp.

📎 Luật QLT 38/2019 Đ44 K1 & Đ55 K1

31/03/2026Đã qua
HKD

Quyết toán thuế TNCN năm 2025

Hạn cuối nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN năm 2025 cho cá nhân có thu nhập từ kinh doanh.

📎 Luật QLT 38/2019 Đ44 K2 — 3 tháng sau kết thúc năm tài chính

31/03/2026Đã qua
DN

Quyết toán thuế TNDN năm 2025

Hạn cuối nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN và BCTC năm 2025 cho doanh nghiệp.

📎 Luật QLT 38/2019 Đ44 K2

30/04/2026Đã qua
HKDDN

Khai & nộp thuế GTGT, TNCN quý I/2026

Hạn cuối nộp tờ khai thuế GTGT và TNCN của quý I/2026. Lưu ý: Từ 2026 HKD tự kê khai, không còn thuế khoán.

📎 Luật QLT 38/2019 Đ44 K1 · NQ 198/2025 Đ10 K6 (bỏ thuế khoán)

30/07/2026Đã qua
HKDDN

Khai & nộp thuế GTGT, TNCN quý II/2026

Hạn cuối nộp tờ khai thuế GTGT và TNCN của quý II/2026.

📎 Luật QLT 38/2019 Đ44 K1

30/10/2026
HKDDN

Khai & nộp thuế GTGT, TNCN quý III/2026

Hạn cuối nộp tờ khai thuế GTGT và TNCN của quý III/2026.

📎 Luật QLT 38/2019 Đ44 K1

30/01/2027
HKDDN

Khai & nộp thuế GTGT, TNCN quý IV/2026

Hạn cuối nộp tờ khai thuế quý IV/2026.

📎 Luật QLT 38/2019 Đ44 K1

Quy tắc tính hạn nộp

Khai thuế theo quý (Luật QLT 38/2019 Đ44 K1):

Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.

  • Quý I (T1–T3) → hạn 30/04
  • Quý II (T4–T6) → hạn 30/07
  • Quý III (T7–T9) → hạn 30/10
  • Quý IV (T10–T12) → hạn 30/01 năm sau

Quyết toán thuế năm (Luật QLT 38/2019 Đ44 K2):

Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm tài chính (thường là 31/03 năm sau).

Nộp thuế (Luật QLT 38/2019 Đ55 K1):

Thời hạn nộp thuế = thời hạn nộp tờ khai thuế. Tức là khai và nộp tiền cùng deadline.

Ngày nghỉ (Luật QLT 38/2019 Đ86):

Nếu ngày cuối cùng trùng ngày nghỉ, ngày lễ → chuyển sang ngày làm việc tiếp theo.

Mức phạt chậm nộp

Chậm khaiPhạt từ 2 – 25 triệu đồng tùy số ngày chậm (NĐ 125/2020 Đ13).
Chậm nộp thuế0,03%/ngày trên số thuế chậm nộp (Luật QLT 38/2019 Đ59 K2).
Trốn thuếPhạt 1–3 lần số thuế trốn + truy thu (Luật QLT 38/2019 Đ143).